Tìm hiểu về dòng chip Intel Core i trên máy tính

Dòng chip xử lý Intel Core i hiện đang là dòng chip được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trên các máy tính, cả trên các PC cũng như laptop. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu hết về các thông số trên, sau bài viết này bạn sẽ có thêm kiến thức về dòng chip máy tính này.

chip Intel Core i

Số nhân trên chip

Dòng chip Core i3 thường sở hữu 2 nhân, trong khi đó Core i5 series và Core i7 series bao gồm cả phiên bản hai nhân và bốn nhân, một số dòng Core i7 cao cấp còn sở hữu số nhân cao hơn. Số nhân trên mỗi chip đại diện cho khả năng xử lý đa nhiệm của chip.

Kí hiệu cho số nhân là dual-core (hai nhân-lõi kép), quad-core (bốn nhân-lõi tứ), penta-core (năm nhân)…

Thường thì nhiều người hiểu rằng (cũng có nhiều nhân viên tư vấn nói) là chip Core i7 thì tốt hơn Core i5 và tương tự với Core i3 tuy nhiên nói như vậy vẫn chưa chuẩn bởi xét tới chip còn nhiều yếu tố khác nữa. Đó là thế hệ chip, số nhân, tốc độ xử lý… mà thông số thế hệ chip (thế hệ cấu trúc) chính là chữ số đầu tiên trong cụm bốn số của chip. Chẳng hạn, Intel Core i3-5200 có nghĩa là chip này thuộc thế hệ thứ 5.

chip lap top

Chữ cái ký hiệu cuối

Chữ số đầu tiên thể hiện cho thế hệ cấu trúc như đã nói ở trên còn chữ cái đi kèm sau mỗi tên chip thì sẽ có ý nghĩa riêng biệt như sau:

U: (Ultra Low Power) và Y: (Low Power) – Ký hiệu dành cho máy tính xách tay và là dòng chip tiết kiệm điện năng.

K: (Unlocked) – Dòng chip có khả năng ép xung để tăng xung nhịp (có nghĩa là nó có thể tự tăng xung nhịp để đáp ứng cho những tác vụ cần thiết)

T: (Power Optimized) – Dòng chip tiết kiệm điện năng nhưng có xung nhịp ở mức trung bình.

Q (Quad-Core) – Thể hiện chip xử lý có bốn nhân.

H (High-Perfotmance Graphics) – Chip xử lý có hiệu năng và xung nhịp cao, đây là dòng chip thường sử dụng trên laptop cấu hình cao.

Dựa vào các thông tin ở trên bạn hoàn toàn có thể hiểu được thông số đời chip cũng như hiệu năng cơ bản của các chip Intel Core i khác nhau. Còn dưới đây là một vài thông số khác của chip Core i series.

Hyper- Threading

Đây là công nghệ siêu phân luồng được trang bị trên các dòng chip Core i7 và Core i3 nhưng do một số lý do nên không được dùng trên dòng Core i5. Hyper- Threading giúp một nhân vật lý có thể hoạt động như hai nhân logic (được gọi là nhân ảo) và do đó nó có thể hoạt động nhiều tác vụ khác nhau cùng một lúc trên chỉ 1 nhân mà không cần kích hoạt nhân thứ hai giúp tiết kiệm năng lượng và giảm nhiệt lượng trên chip. Nếu cả hai nhân của chip được hoạt động thì một trong hai nhân sẽ được kích hoạt tính năng Hyper- Threading để chip xử lý nhanh hơn. Tuy nhiên một nhân vật lý vẫn luôn hoạt động tốt hơn một nhân ảo.

Turbo Boost

Còn đây là công nghệ độc quyền của hãng Intel và nó có tác dụng tăng xung nhịp cho chip xử lý khi cần. Nó được sử dụng trên các dòng chip K và không được hỗ trợ trên Core i3 series. Thường thì bộ xử lý sẽ tính toán các tác vụ và kích hoạt tính năng Turbo Boost khi cần thiết, chẳng hạn khi chơi game hoặc mở quá nhiều ứng dụng và chip xử lý nhận thấy cần phải tăng xung nhịp để bù đắp hiệu năng.

chip máy tính

Cache Size

Cache Size giống như một bộ nhớ Ram của chip xử lý, nó có chức năng lưu trữ được nhiều tác vụ hơn và sẽ giúp khả năng xử lý đa nhiệm của chip được mượt mà, ổn định hơn nêu như tác vụ cũ được lặp lại. Thường thì Core i3 sẽ có 3Mb bộ nhớ cache, Core i5 có từ 3Mb đến 6Mb và dòng Core i7 là từ 4Mb đến 8Mb.

Graphics: HD, Iris, Iris Pro

Bên trong bộ vi xử lý Intel còn được tích hợp thêm card đồ họa và được chia làm 3 loại là Intel HD, Intel Iris và Intel Iris Pro. Từ trái sang phải thì hiệu suất của những card đồ họa này sẽ tăng dần. Tương đương với các dòng chip thì Core i3 có hiệu suất đồ họa thấp nhất còn Core i7 là cao nhất. Tất nhiên nếu sử dụng nhiều ứng dụng, tác vụ liên quan đến đồ họa như thiết kế hình ảnh, video hay chơi game 3D nặng thì người dùng vẫn cần thêm card đồ họa rời hỗ trợ.

Đối tượng của các dòng chip Core i

Core i3: Sử dụng trên các máy tính tầm thấp với những nhu cầu người dùng cơ bản như các ứng dụng văn phòng, lướt web.

Core i5: Đây là dòng chip tầm trung và cũng sử dụng trên nhiều model máy tính, nó cũng đáp ứng khá nhiều nhu cầu sử dụng từ học tập, văn phòng đến giải trí chơi game. Tuy nhiên đối với game thủ nếu chọn dòng chip này nên chọn loại HQ hoặc Q và cần thêm cả card đồ họa rời đi kèm.

Core i7: Tất nhiên rồi, dòng chip này đáp ứng được mọi tác vụ hiên nay và là lựa chọn tốt nhất dành cho những người dùng chuyên nghiệp có công việc hay các ứng dụng giải trí có hiệu suất cao.

Hy vọng với những chia sẻ nhỏ này, bạn sẽ có cái nhìn rõ hơn về những dòng chip Core i được đánh giá rất cao của Intel và sẽ có lựa chọn tốt nhất cho chiếc máy tính phục vụ cuộc sống của bạn.

Leave a Reply